Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Chính sách mới

TP. HCM: Điều chỉnh quy định về diện tích tối thiểu khi tách thửa

21/10/2014 3:17:22 PM

Ngày 20/10, UBND TP. HCM vừa ban hành Quyết định 33/2014 thay thế QĐ 19/2009 quy định về diện tích tối thiểu khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn TPHCM thực hiện việc tách thửa đất ở.

Theo đó, quyết định này đã bỏ quy định tách thửa đất nông nghiệp và chỉ quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại nông thôn và đô thị trên địa bàn TPHCM theo quy định Luật Đất đai 2013. Cụ thể, diện tích tối thiểu khi tách thửa được chia làm 3 khu vực:

Khu vực 1 (quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú) có diện tích tối thiểu là 50m² và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m đối với đất chưa có nhà; 45m² và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 3m tại đường phố có lộ giới ≥ 20m; 36m² và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 3m tại đường phố có lộ giới < 20m đối với đất có nhà.



Khu vực 2 (quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện được quy hoạch đô thị hóa), diện tích tối thiểu là 80m² và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 5m đối với đất chưa có nhà; 50m² và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m đối với đất có nhà.

Khu vực 3 (huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ thị trấn hoặc khu vực được quy hoạch đô thị hóa thuộc huyện), diện tích tối thiểu là 120m² và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 7m đối với đất chưa có nhà; 80m² và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 5m đối với đất có nhà.

Ngoài ra, Quyết định 33 cũng nêu rõ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo của thành phố (trường hợp khó khăn có nhu cầu tách đất cho con ra riêng - PV) hoặc khi thừa kế thì UBND quận, huyện căn cứ quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đô thị, điều kiện để hợp khối, cảnh quan khu vực và quy chuẩn xây dựng để giải quyết, nhưng diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành không nhỏ hơn 25m².

Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp: chuyển quyền sử dụng đất trọn thửa; Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo NĐ 34/2013 của Chính phủ; Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; Thửa đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa để tặng cho, chuyển nhượng cho Nhà nước, hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở theo chính sách xã hội mà có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại quyết định này; Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/10/2014.

Khánh Linh (TH/ SGGP)

 

Các tin khác:

Bến Tre tạm dừng bắt buộc sử dụng vật liệu không nung ()

Khó khăn trong việc kiểm tra chất lượng thép nhập sản xuất xuất khẩu ()

Nam Định ban hành quyết định xóa bỏ lò gạch thủ công vào cuối năm 2015 ()

Nhà máy nhiệt điện phải có dây chuyền xử lý tro xỉ, thạch cao ()

Quảng Nam: Ban hành Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng mỏ khoáng sản làm VLXD ()

Các chính sách kinh tế có hiệu lực từ tháng 9/2014 ()

Tạm thời chưa thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ()

Từ ngày 1/9: Cắt giảm một số thủ tục hành chính thuế ()

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020 ()

Bà Rịa - Vũng Tàu: Không thu hút dự án thép ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

banner vicem 2023
banner mapei2
bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, yếu tố nào thúc đẩy tiêu thụ VLXD hiện nay?