Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Tin tức quốc tế

Nhiều lò luyện thép hoạt động trở lại, giá quặng sắt tại Trung Quốc bật tăng

12/08/2022 8:31:37 AM

Giá quặng 62% Fe ngày 11/8 là 801 nhân dân tệ/tấn (118 USD/tấn), tăng 1,4% so với ngày trước đó, sát mức cao nhất từ đầu tháng 7. Nguyên nhân giá quặng sắt tại Trung Quốc tăng vì nhiều nhà đầu tư mua dự trữ thép trở lại và nhiều lò cao, vốn dừng hoạt động trong thời gian qua, tái khởi động.


Diễn biến giá quặng sắt tại Trung Quốc. Nguồn: Sunsirs.

Theo Sunsirs, giá quặng 62% Fe ngày 11/8 là 801 nhân dân tệ/tấn (118 USD/tấn), tăng 1,4% so với ngày trước đó, sát mức cao nhất kể từ đầu tháng 7.

Giá quặng sắt tăng vì nhiều nhà đầu tư mua dự trữ thép trở lại và nhiều lò cao, vốn dừng hoạt động trong thời gian qua, tái khởi động. Theo Hellenic Shipping New, tỷ suất lợi nhuận của ngành thép đã được cải thiện và nhu cầu thép từ lĩnh vực thép đã tăng lên.

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng triển vọng trung hạn đối với thép và các nguyên liệu đang bị cản trở bởi việc Trung Quốc cắt giảm sản lượng để đáp ứng các yêu cầu về môi trường, cuộc khủng hoảng bất động sản và tình hình Covid-19 tại nước này.

Giá thép cuộn cán nóng nhích lên 0,1% và giao dịch ở 4.024 nhân dân tệ/tấn (596 USD/tấn). Giá thép thanh vằn cũng nhích lên 0,1% và giao dịch ở 4.159 nhân dân tệ/tấn (616 USD/tấn). Giá hai mặt hàng này đang cao hơn giữa tháng 7 khoảng 6 - 10%.

Về thị trường kim loại màu, giá nickel tăng 4,2% lên 182.166 nhân dân tệ/tấn (27.007 USD/tấn), cao nhất trong 5 ngày qua. Giá đồng cũng tăng gần 1% lên 62.568 nhân dân tệ/tấn (9.276 USD/tấn), cao nhất 2 tuần qua. 

Trong khi đó, giá bạc giảm 0,6% xuống còn 4.474 nhân dân tệ/tấn (663 USD/tấn), sát mức cao nhất cuối tháng 7.

Về thị trường trong nước, giá thép hôm nay đi ngang sau đợt giảm ngày 8/8. Hiện giá thép của các thương hiệu đang dao động trong khoảng từ 14,5 triệu đồng/tấn đến 16,5 triệu đồng/tấn, tùy từng thương hiệu và loại thép.

Hôm nay, giá thép cuộn CB240 của Pomina là 14,98 triệu đồng/tấn. Thép thanh vằn D10 CB300 là 16,39 triệu đồng/tấn. Tại khu vực miền Bắc, với thương hiệu Hòa Phát, thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 có giá là 14,88 triệu đồng/tấn và 15,74 triệu đồng/tấn. Với thép Việt Ý, CB240 và D10 CB300 giao dịch ở 14,75 triệu đồng/tấn và 15,5 triệu đồng/tấn. 

Như vậy từ ngày 11/5, giá thép giảm liên tục 13 lần với tổng mức giảm lên đến khoảng 4 - 5 triệu đồng/tấn, tùy thương hiệu, loại thép và vùng miền.

ximang.vn (TH/ NDH)

 

Share |

Các tin khác:

CCI cáo buộc ngành xi măng Ấn Độ vi phạm chống độc quyền ()

WEF phát hành báo cáo Net-Zero Industry Tracker 2022 ()

Ssangyong C&E nỗ lực nỗ lực giảm phát thải tại các nhà máy sản xuất xi măng ()

Lợi nhuận của Holcim tăng trưởng mạnh trong nửa đầu năm 2022 ()

Cemex đầu tư dây chuyền sản xuất mới trị giá 356 triệu USD tại Philippines ()

Thép giá rẻ của Nga đang làm chao đảo thị trường châu Á ()

Quỹ Đổi mới EU tài trợ cho dự án Công nghệ khử sạch carbon của Holcim ở Châu Âu ()

Dự báo doanh thu Xi măng China West của Trung Quốc sẽ giảm trong nửa đầu năm 2022 ()

Anh đề xuất tạo điều kiện cho nhập khẩu thép xây dựng từ Trung Quốc ()

Ngành thép Trung Quốc cảnh báo về khủng hoảng kéo dài ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?