Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Thị trường VLXD

Thị trường vật liệu xây dựng chú trọng tìm cơ hội phát triển

03/01/2019 7:48:44 AM

Ông Phạm Thiết Hòa, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) cho biết, ngành vật liệu xây dựng nước ta đã có những tiến bộ cả về chất và lượng. 

Việt Nam từ nước phải nhập khẩu gần như toàn bộ vật liệu xây dựng, trở thành quốc gia xuất khẩu một số sản phẩm vật liệu xây dựng có thế mạnh. Theo Tổng cục Hải quan, các sản phẩm vật liệu xây dựng của Việt Nam đã xuất khẩu đến 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, với giá trị kim ngạch trên 1.670 triệu USD trong năm 2017.
 

Từ nay đến năm 2020 ước tính khoảng 1.120 tỷ đồng để đầu tư chiều sâu duy trì sản xuất và chuyển đổi công nghệ.

Trong những năm qua, chúng ta đã có nhiều chính sách phát triển vật liệu xây dựng mới và thân thiện môi trường như Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trong đó quy định sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng, vật liệu không nung, lắp đặt thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, khí sinh học trong các công trình xây dựng. Hay như Nghị định 24a/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, đưa ra các chính sách khuyến khích phát triển vật liệu mới thân thiện môi trường; Quyết định số 567/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây không nung...

Cùng với đó là sự hỗ trợ của Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) thông qua Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) cho Chính phủ Việt Nam để thực hiện Dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam” do Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện. Mục tiêu của Dự án là cắt giảm tỷ lệ tăng hàng năm mức phát thải khí nhà kính bằng cách giảm dần việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và đất màu để làm gạch thông qua tăng cường sản xuất, mua bán và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam.

Theo Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh, ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng và các ngành công nghiệp nói chung của thành phố trong những năm qua đã hướng tới đầu tư các công nghệ thiết bị hiện đại, tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, theo kết quả thực hiện Chương trình điều tra, khảo sát các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn, trình độ công nghệ sản xuất của các cơ sở chưa cao, chưa có các giải pháp tổ chức quản lý sản xuất toàn diện.

Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đặt tại thành phố chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, nhiều cơ sở hoạt động không ổn định, cầm chừng theo các đơn đặt hàng. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng lớn hoạt động tại các khu chế xuất, khu, cụm công nghiệp chiếm khoảng 15%, còn phần lớn các cơ sở tồn tại và hoạt động bên ngoài, nằm xen kẽ trong các khu dân cư.

Để thực hiện được mục tiêu phát triển thị trường vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường, theo Sở Khoa học Công nghệ, cần tập trung vào giải quyết những khó khăn trong sản xuất và áp dụng kỹ thuật tiến bộ để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới.

Ngoài ra, cần đẩy mạnh việc vận động các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, tính năng sản phẩm, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với hàng nhập khẩu, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu; nâng cao trình độ công nghệ, đổi mới công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, tăng năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trong tiến trình hội nhập. Cần tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, đặc biệt là vật liệu xây dựng từ phế thải công nghiệp và sinh hoạt...

Bên cạnh đó, yếu tố nguồn lực để thực hiện cũng vô cùng quan trọng với nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 ước tính khoảng 1.120 tỷ đồng để đầu tư chiều sâu duy trì sản xuất và chuyển đổi công nghệ. Nguồn vốn cho phát triển ngành vật liệu xây dựng chủ yếu huy động từ doanh nghiệp.

Tuy nhiên, thành phố cần bố trí một phần nguồn vốn từ ngân sách cho phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng thân thiện môi trường; giúp doanh nghiệp di dời địa điểm, hỗ trợ thuế đất, ưu đãi các loại thuế khác...

Giải pháp quan trọng nhất là huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát huy cao các nguồn nội lực, đồng thời tạo mọi điều kiện để tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn cho phát triển sản xuất vật liệu xây dựng; Xây dựng, ban hành các chính sách khuyến khích, huy động nguồn vốn đầu tư theo hướng công nghệ tiên tiến hiện đại, tiết kiệm nguyên nhiên liệu, đảm bảo môi trường;

Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có; Ưu tiên vốn cho các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng có lợi thế, có thị trường tiêu thụ tốt như kính xây dựng, tấm lợp, tấm thạch cao, vật liệu ốp lát, vật liệu trang trí hoàn thiện...
 
ximang.vn (TH/ TBNH)

 

Share |

Các tin khác:

Hà Nam: Thị trường vật liệu xây dựng ít biến động dịp cuối năm ()

Xuất khẩu vật liệu xây dựng tăng mạnh tại thị trường Campuchia ()

Thị trường vật liệu xây dựng cơ bản ổn định dịp cuối năm ()

Quảng Ninh: Thị trường VLXD sôi động dịp cuối năm ()

Bà Rịa - Vũng Tàu: Thị trường vật liệu xây dựng nhộn nhịp dịp cuối năm ()

Cuối năm: Thị trường vật liệu xây dựng hoàn thiện trầm lắng ()

Xuất khẩu vật liệu xây dựng đang được mùa bội thu ()

Tổng quan thị trường thép 10 tháng đầu năm ()

Lạng Sơn: Kiểm soát thị trường vật liệu xây dựng, bảo vệ người tiêu dùng ()

Cuối năm: Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép tăng trưởng ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?